The post Phương pháp Kjeldahl là gì? Nguyên lý và ứng dụng appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>– Phương pháp Kjeldahl là kỹ thuật phân tích hàm lượng Nitơ tổng số phổ biến nhất trên thế giới, được nhà hóa học người Đan Mạch Johan Kjeldahl phát minh vào năm 1883.
– Johan Kjeldahl, lúc đó là quản lý tại phòng thí nghiệm Carlsberg, được giao cho nhiệm vụ quan sát khoa học của các quy trình liên quan đến sản xuất bia. Trong quá trình nghiên cứu protein trong quá trình sản xuất mạch nha, ông đã phát triển ra một phương pháp để xác định hàm lượng Nitơ nhanh và chính xác hơn bất kỳ phương pháp nào có sẵn vào thời điểm đó.
– Đến nay, phương pháp này vẫn được xem là tiêu chuẩn vàng trong các phòng thí nghiệm ngành thực phẩm, nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, dược phẩm, hóa học, môi trường,…. do tính chính xác cao, độ lặp lại tốt và khả năng áp dụng cho nhiều loại mẫu phức tạp (rắn, lỏng, hữu cơ, vô cơ,…).
– Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu kỹ hơn về nguyên lý hoạt động, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng thực tế của phương pháp Kjeldahl.
– Phương pháp Kjeldahl (Kjeldahl method) là một kỹ thuật phân tích hóa học tiêu chuẩn, được dùng để định lượng Nitơ tổng có trong các mẫu thực phẩm, nước thải, phân bón,….
– Tổng Nitơ Kjeldahl (TKN) thường được sử dụng để làm chất thay thế cho protein có trong các mẫu thực phẩm. Việc chuyển đổi từ TKN sang protein phụ thuộc vào loại protein có trong mẫu và tỷ lệ axit amin Nitơ của protein.
– Có thể quy đổi ra hàm lượng protein dựa trên hệ số nhân tương ứng của từng loại mẫu (Ví dụ: 6.25 với thực phẩm nói chung, 6.38 với sữa, 5.7 với bột mì,…). Xem thêm bảng quy đổi tại đây.
– Nguyên lý hoạt động của phương pháp Kjeldahl là phân hủy mẫu thử bằng dung dịch axit mạnh đậm đặc để chuyển hóa Nitơ thành Amoni Sunfat. Sau đó chưng cất Amoniac và chuẩn độ để tính toán lượng Nitơ. Từ đó tính toán gián tiếp bằng hệ số chuyển đổi để quy ra được hàm lượng protein có trong mẫu (xem thêm trong mục số 1).
– Phương pháp Kjeldahl gồm có ba bước chính là:
– Mẫu chứa Nitơ hữu cơ được phân hủy bằng axit Sulfuric đặc (H2SO4) tại nhiệt độ cao với các chất xúc tác (CuSO4, K2SO4, Se,…). Nitơ trong hợp chất hữu cơ sẽ chuyển thành ion Amoni (NH4+).
– Phản ứng tổng quát: Organic-N → NH4+
– Kali Sunfat (K2SO4) làm tăng nhiệt độ sôi của hỗn hợp giúp việc phân hủy nhanh hơn. Xúc tác kim loại giúp đẩy quá trình Oxy hóa.
– Dung dịch sau khi phân hủy sẽ được để nguội, pha loãng rồi kiềm hóa bằng dung dịch NaOH 40%, giải phóng khí Amoniac theo phương trình sau: NH4+ + OH− → NH3 + H2O
– Sau đó, Amoniac bay hơi sẽ được thu hồi bằng cách chưng cất và hấp thụ vào dung dịch axit Boric (H3BO3) tạo thành dung dịch Borat Amoni.
– Dung dịch Borat Amoni được chuẩn độ bằng dung dịch HCl hoặc H2SO4, theo phương pháp chỉ thị hỗn hợp màu. Lượng axit tiêu tốn sẽ tỉ lệ thuận với hàm lượng Nitơ trong mẫu.
– Công thức tính như sau: %N = [(V1 – V0) x N x 14.007 x 100] / m
– Trong đó:
– Cung cấp nhiệt độ cao, ổn định và độ tái lặp tốt.
– Gia nhiệt nhanh, đồng đều, chính xác.
– Cho phép thực hiện việc phân hủy nhiều mẫu cùng lúc.
– Máy hiện đại sẽ có các tính năng sau:
– Có hai dòng:
– Máy chưng cất đạm Kjeldahl tự động sẽ có những ưu điểm sau:
– Giúp tăng độ chính xác của việc kiểm tra.
– Rút ngắn thời gian phân tích mẫu.
– Trong hầu hết các trường hợp, chìa khóa để phân tích Kjeldahl thành công nằm ở bước chuẩn bị mẫu (trước giai đoạn tiêu hóa).
– Một số các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo trong quá trình thực hiện phân tích Kjeldahl là:
– Ưu điểm:
– Nhược điểm:
– Phương pháp Kjeldahl là tiêu chuẩn để phân tích Nitơ – Protein có trong mẫu.
– Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, trung tâm phân tích,….
Xem thêm:
– Thí nghiệm Jartest trong xử lý nước thải
– Ý nghĩa và phương pháp xác định BOD
– Máy đo đa chỉ tiêu nước để bàn phòng lab
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Phương pháp Kjeldahl là gì? Nguyên lý và ứng dụng appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Sự khác nhau giữa bóng đèn D65 và bóng đèn D50 appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>Sự khác biệt giữa hai bóng đèn ánh sáng ban ngày nhân tạo D65 và D50
– Trong ngành sơn phủ, in ấn, bao bì, dệt may, nhựa, gỗ,…. thì hiệu ứng màu sắc đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm. Theo Satyendra Signgh đã khẳng định: “Chỉ mất 90 giây cho một khách hàng đưa ra ý kiến về một sản phẩm và 62- 90% các tương tác đó được quyết định bởi màu sắc của sản phẩm”.
– Sự sai lệch trong quá trình kiểm tra, đánh giá màu sắc của mẫu sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng về tài chính công ty (đối tác không nhận hàng do sai màu, đền hợp đồng hoặc phải tái sản xuất lại,… làm tốn thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực) và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp.
– Vậy nên việc kiểm soát màu sắc mẫu trước khi sản xuất hàng loạt là rất cần thiết. Tuy nhiên với điều kiện ánh sáng cơ bản trong tự nhiên thì điều này là không thể.
– Có thể dễ dàng cảm nhận được trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta, thì với các điều kiện ánh sáng khác nhau như: cùng thời điểm trong ngày (ở ngoài trời, trong nhà, trong cửa hàng,…), các thời điểm khác nhau trong ngày (sáng, trưa, chiều, tối), vị trí địa lý, thời tiết (nắng, mưa,….),….. thì màu sắc của một vật thể mà ta cảm nhận được cũng sẽ bị lệch khác đi ở một mức độ nhất định.
– Do đó, cần nhất quán về một số nguồn sáng được tiêu chuẩn hóa có tầm quan trọng thiết yếu đối với nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Các nguồn sáng này giúp mô phỏng vùng ánh sáng chuẩn, ổn định, không đổi để các nhà thiết kế có thể xem và đối sánh màu một cách nhanh chóng, chính xác, dễ dàng hơn.
– Hiện nay, có rất nhiều các nguồn sáng nhất quán để so màu như: D65, D50, TL84, TL83/U30, F, A, U35, UV,…. Việc xem màu và so sánh màu dưới nhiều nguồn sáng chuẩn khác nhau giúp các nhà thiết kế có thể phát hiện Metamerism trong sản phẩm, nếu có (Hai màu nhìn có vẻ giống nhau với nguồn sáng này, nhưng lại khác nhau với một nguồn sáng khác).
– Trong các nguồn sáng trên thì bóng đèn D65 và bóng đèn D50 được sử dụng chính trong việc kiểm soát màu sản phẩm. Chúng đều giả lập ánh sáng ban ngày nhân tạo (Artificial Daylight) theo tiêu chuẩn.
– Nhưng tại sao các chuyên gia lại phân loại thành hai loại bóng khác nhau như vậy? Bóng D65 và D50 khác biệt như thế nào? và ứng dụng của chúng. Trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và giải đáp các vấn đề trên.
– Chúng đều giả lập ánh sáng ban ngày nhân tạo (Artificial Daylight) theo tiêu chuẩn.
– Có cùng chỉ số hoàn màu cao: CRI ≥ 95 hoặc CRI = 98
– Bóng được sản xuất tại Châu Âu
– Chiều dài và công suất bóng tương ứng:
– Thời gian sử dụng bóng: 2000 giờ
Lưu Ý: Nên thay bóng mới sau khi đã dùng bóng đèn hơn 2000 giờ. Vì lúc này dù bóng vẫn còn sáng nhưng các chỉ số màu đã giảm sút. Không còn đạt chuẩn để xem và so màu nữa.
– D65 và D50 khác biệt đáng kể về quang phổ và điểm màu.
– Bóng đèn D65 và bóng đèn D50 khác nhau về nhiệt độ màu:
– Bóng đèn D65 xác định rõ ràng một điểm màu và quang phổ tuyệt đối, chân thật và gần với ánh sáng ban ngày hơn so với ánh sáng của bóng đèn D50. Còn D50 là nguồn sáng lý thuyết nên không thể thực sự đạt được sự sao chép hoàn chỉnh một cách chuẩn xác cho nguồn đèn chiếu sáng D50. Trên thực tế, ngay cả ánh sáng ban ngày tự nhiên cũng không thể tái tạo hoàn toàn cho đèn chiếu sáng D50.
– Không giống như các tương quan nhiệt độ màu (CCT) thông thường, mà cùng một giá trị CCT có thể có các màu xanh lục/đỏ tươi khác nhau. Không phải tất cả các nguồn sáng 5000K đều có cùng màu sắc như nguồn sáng D50 có thể chấp nhận được. Lý do là vì 5000K là nhiệt độ màu tương quan, còn D50 là điểm kết màu tuyệt đối.
– Hơn nữa, điều quan trọng cần lưu ý là không phải tất cả các nguồn sáng đáp ứng sắc độ D50 mục tiêu (0,34567, 0,35850) đều nhất thiết phải là nguồn sáng D50 được chấp nhận. Lý do là bởi hiện tượng metamerism, quang phổ ánh sáng khác nhau có thể tạo ra cùng một màu ánh sáng biểu kiến, mặc dù tạo ra các kết quả rất khác nhau về khả năng hiển thị màu.
– Như vậy, mặc dù cả hai bóng đèn D65 và D50 đều được coi là giả lập ánh sáng ban ngày tự nhiên nhân tạo (Artificial Daylight) nhưng bóng D50 không được coi là đèn chiếu sáng ban ngày tiêu chuẩn nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghệ thuật đồ họa và in ấn.
– Bóng đèn D65 cung cấp ánh sáng ban ngày chân thật nhất. Như bạn đang đứng ở bên ngoài trời quang đãng.
– Bóng đèn D50 lại là ánh sáng ban ngày, khi bạn đứng trong một căn phòng có ánh sáng mặt trời chiếu vào.
– Với thời gian sử dụng bóng đèn khoảng 2000 giờ, bóng đèn D65 và D50 không khác nhau về chất lượng sử dụng.
– Chúng chỉ khác nhau về mục đích sử dụng. Tùy theo nhu cầu ngành nghề mà ta lựa chọn loại nguồn sáng để xem màu cho phù hợp.
– Bóng đèn D50 được thiết kế tuân theo tiêu chuẩn ISO 3664: 2009, thường được sử dụng đặc biệt rộng rãi trong nghệ thuật đồ họa, nhiếp ảnh, in ấn và đóng gói bao bì. Vì cung cấp cái nhìn trực diện về sản phẩm, mẫu mã được trưng bày trong các cửa hàng hay siêu thị.
– Bóng đèn D65 được ứng dụng phổ biến nhất trong tất cả các bóng so màu. Bóng được dùng nhiều trong tất cả các ngành công nghiệp sản xuất cần kiểm soát màu: từ hàng may mặc, da dày, sơn phủ, phụ kiện ô tô, các bộ phận nội thất,….. đến phân loại màu sắc và kiểm tra chất lượng thực phẩm.
Xem thêm:
– Sự khác nhau giữa tủ đèn và máy so màu
– Tìm hiểu về hệ màu RGB và CMYK
– Bàn đèn xem màu ngành in CC120A Tilo
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Sự khác nhau giữa bóng đèn D65 và bóng đèn D50 appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Tìm hiểu về độ che phủ của sơn (Paint Hiding Power, Opacity) appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>(Paint Hiding Power, Opacity, Contrast ratio)
– Độ che phủ của sơn (Paint Hiding Power hoặc Opacity) là một trong những đặc tính quan trọng nhất quyết định đến chất lượng và đánh giá hiệu quả của màng sơn.
– Một lớp sơn có độ che phủ tốt sẽ giấu được màu nền ở phía dưới, cho màu sắc đồng nhất, tiết kiệm lượng sơn và nâng cao tính thẩm mỹ cho bề mặt.
– Các ngành công nghiệp sơn ô tô, sơn gỗ, sơn xây dựng, nhựa, in ấn, lớp phủ bảo vệ,….. việc đánh giá chính xác độ che phủ giúp nhà sản xuất có thể kiểm soát chất lượng và tối ưu hóa quy trình.
– Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu kỹ hơn về độ che phủ của sơn là gì?, ý nghĩa của việc kiểm tra, các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp đo lường chính xác.
– Trong lĩnh vực ngành sơn phủ, các thuật ngữ như “tỷ lệ tương phản”, “độ mờ đục”, “khả năng che phủ”, “năng lượng ẩn giấu” hay “sức mạnh che lấp” là những tên gọi được sử dụng thay thế cho nhau.
– Độ che phủ của sơn được định nghĩa là khả năng của lớp phủ giúp ngăn chặn sự truyền qua của ánh sáng, làm cho màu sắc hoặc họa tiết của nền không còn nhìn thấy được.
– Một ví dụ thực tế là trường hợp một bức tường màu tím than được phủ bằng sơn vàng. Độ mờ đục của sơn vàng càng lớn thì khả năng che phủ màu tím than bên dưới càng hiệu quả.
– Độ che phủ của sơn là khả năng che lấp hoàn toàn bề mặt lớp nền, che đi màu sắc hoặc các khuyết điểm như vết bẩn và vết ố.
– Do đó, độ che phủ có thể ảnh hưởng đáng kể đến màu sắc cuối cùng của sơn. Điều này đặc biệt đúng khi người dùng đang cần thay đổi màu sắc của bề mặt một cách đáng kể.
– Độ che phủ ảnh hưởng đến số lượng và số lớp sơn cần thiết để đạt hiệu quả che lấp. Có ý nghĩa quan trọng trong kỹ thuật sơn:
– Các thành phần chính trong sơn ảnh hưởng đến độ che phủ bao gồm: Pigment (chất tạo màu), chất kết dính, dung môi và phụ gia.
– Một yếu tố quan trọng quyết định độ mờ đục của sơn là chiết suất của bột màu. Thông thường, chất kết dính latex có chiết suất khoảng 1.4 – 1.6, và khi chiết suất của bột màu càng cao, hiệu ứng làm mờ càng tăng.
– Kích thước hạt không đồng đều của bột màu cũng sẽ làm sự tán xạ ánh sáng kém → độ che phủ kém. Ngoài ra, nếu độ phân tán của pigment không tốt sẽ tạo vón cục cũng làm giảm khả năng che phủ của lớp màng sơn khô.
– Lớp sơn càng dày thì khả năng che phủ càng cao.
– Tuy nhiên, nếu lớp phủ quá dày sẽ gây ra hiện tượng chảy xệ, nứt màng, lãng phí một lượng lớn sơn, tiêu tốn nhiều thời gian, công sức, chi phí để thi công. Do đó cần được tính toán hợp lý.
– Màu sáng (trắng, vàng nhạt): che phủ kém → cần nhiều lớp
– Màu đậm (đen, xanh đậm): che phủ cao hơn
– Sơn trên nền có độ tương phản cao (ví dụ đen – trắng) sẽ dễ đánh giá độ che phủ hơn.
– Một bề mặt được chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp tăng đáng kể hiệu quả che phủ. Các loại bề mặt tường phổ biến và ảnh hưởng của chúng đến độ che phủ được thể hiện như sau:
– Độ mờ đục sơn (Opacity) đường đo lường bằng cách tạo ra một lớp phủ sơn ướt có độ dày xác định lên bề mặt tấm nền có hoa văn đen và trắng.
– Sau khi sơn khô, máy đo phản xạ (Reflectometer) hoặc máy so màu quang phổ (Spectrophotometer) được sử dụng để đo lượng ánh sáng phản xạ lại từ các vùng màu đen (RB) & vùng màu trắng (RW).
– Máy sẽ tự động tính toán tỷ lệ tương phản dưới dạng phần trăm (%) và hiển thị giá trị này lên màn hình. Công thức tính như sau: Tỷ lệ tương phản = (RB / RW) x 100
– Sơn có độ mờ đục cao sẽ che khuất các vùng màu đen và trắng ở mức độ tương đương. Trong trường hợp này, lượng ánh sáng được phản xạ lại từ các vùng màu đen và vùng màu trắng sẽ gần bằng nhau. Do đó độ che phủ sẽ đạt 100%.
Xem thêm:
– Thử nghiệm ăn mòn cấp tốc bằng sương muối
– Hướng dẫn lựa chọn tủ đèn kiểm tra màu Tilo
– Dụng cụ kiểm tra độ cứng bút chì hãng Biuged
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Tìm hiểu về độ che phủ của sơn (Paint Hiding Power, Opacity) appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Đo định lượng giấy và Carton theo TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995)
Paper and board – Determination of grammage
– TCVN 1270:2008 thay thế cho TCVN 1270:2000.
– TCVN 1270:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 536:1995.
– Tiêu chuẩn này quy định về phương pháp xác định định lượng của giấy và bìa cát tông.
– Định lượng (grammage) là mật độ khối lượng của giấy và bìa cát tông trên một đơn vị diện tích (mass per unit area).
– Định lượng được đo bằng thương số giữa khối lượng và diện tích của vật liệu đang thử.
– Đơn vị được tính là gam trên mét vuông (g/m2).
– Cắt mẫu theo diện tích đã biết trước, cân lấy khối lượng.
– Sử dụng công thức để tính ra được định lượng của mẫu thử.
– Thiết bị có khả năng cắt mẫu với diện tích (đã biết trước) chính xác, độ lặp lại cao, sai số nằm trong khoảng ± 1.0 %.
– Diện tích biết trước này được dùng để tính toán định lượng của mẫu thử.
Xem thêm: máy cắt giấy mẫu tròn 100cm2
– Cân phải đủ nhạy để có thể phát hiện được thay đổi của ± 0.2% khối lượng được cân, độ phân giải cân theo quy định. Độ chính xác của phép thử nằm trong khoảng ± 0.5 % khối lượng thực.
– Trong khi sử dụng, cân phải được bảo vệ tránh gió. Tránh ảnh hưởng đến khối lượng cân.
– Việc lựa chọn mẫu thử và lấy mẫu được thực hiện theo TCVN 3649 (ISO 186).
– Số lượng mẫu được lấy (ít nhất là 5) và phải đủ để cắt được tối thiểu 20 mẫu thử dùng để kiểm tra.
– Điều hòa mẫu theo TCVN 6725 (ISO 187).
– Nếu phép xác định được thực hiện trong điều kiện mẫu khô tuyệt đối, thời điểm lấy mẫu hoặc tại điều kiện môi trường khác bất kỳ thì trong báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ trạng thái của mẫu tại thời điểm cân.
– Xác định diện tích của từng mẫu thử sau khi điều hòa.
– Sấy khô mẫu theo TCVN 1867 (ISO 287) và xác định khối lượng của chúng.
– Tính toán đo định lượng giấy và Carton (theo mục 5.4).
– Việc xác định này được thực hiện với vật liệu tại thời điểm lấy mẫu.
– Chọn mẫu, cắt và cân mẫu thử càng nhanh càng tốt nhưng vẫn phải đảm bảo độ chính xác.
– Khi lấy mẫu từ một cuộn, phải cắt và lấy mẫu thử ở bên trong, tại vị trí mà độ ẩm của chúng không bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.
– Mẫu sau khi được điều hòa sẽ dùng dao cắt (4.1) để cắt ít nhất 20 mẫu thử từ ít nhất 5 mẫu (nên cắt cùng một số lượng mẫu thử từ mỗi mẫu ban đầu – nếu được).
– Mỗi mẫu thử phải có diện tích không nhỏ hơn 50 000 mm2 (tốt nhất là 200 mm x 250 mm) và không được lớn hơn 100 000 mm2, nếu cần có thể tổng hợp nhiều mẫu thử nhỏ hơn lại với nhau.
– Cân từng mẫu thử trên cân (4.2) và biểu thị khối lượng của mẫu đến ba chữ số có nghĩa (cân trong cùng điều kiện sử dụng để điều hòa mẫu).
– Với một số loại giấy và carton thì sau khi cắt, diện tích mẫu thử không đạt được độ chính xác như quy định. Lúc này cần phải xác định diện tích của từng mẫu thử riêng biệt. Tính toán dựa trên các giá trị đo chính xác đến 0.5 mm.
– Trong trường hợp diện tích mẫu giới hạn, có thể sử dụng diện tích mẫu thử nhỏ hơn là 10000 mm2 (100 cm2).
– Với các mẫu thử nhỏ, nên tránh để mẫu thử tiếp xúc với tay trần. Dao cắt rất bén, nên chú ý an toàn khi vận hành máy.
– Công thức đo định lượng giấy và Carton: g = (m / A) x 10000
– Trong đó:
– Tính giá trị trung bình của các kết quả đo, độ lệch chuẩn và biểu thị đến ba chữ số có nghĩa.
– Báo cáo thử nghiệm đo định lượng giấy và Carton bao gồm các thông tin sau:
a/ Tiêu chuẩn sử dụng để đo mẫu.
b/ Ngày và nơi thử mẫu.
c/ Tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu.
d/ Môi trường sử dụng để điều hòa mẫu.
e/ Diện tích của mẫu thử sử dụng.
f/ Số lượng phép thử tiến hành lặp lại;
g/ Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các kết quả thử;
h/ Nếu mẫu thử được lấy từ các vị trí khác nhau theo chiều rộng cuộn giấy hoặc tờ giấy và yêu cầu xác định sự biến thiên định lượng thì các nội dung chi tiết (nêu trong c, d, e, f) phải được báo cáo đối với từng vị trí riêng biệt.
Xem thêm:
– Thử nghiệm độ thấm hút nước giấy, Carton
– Tìm hiểu về hệ màu RGB và CMYK
– Máy kiểm tra độ bền nén vòng, nén cạnh giấy
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Đo định lượng giấy và Carton theo TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Máy đo màu khẩu độ lớn 50mm DS-807 hãng CHN appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>Giải pháp tối ưu để phân tích màu các mẫu bề mặt thô và không đồng nhất (hạt, viên, bột, lỏng)
– Trong ngành công nghiệp bột, hạt và masterbatch, việc kiểm soát chính xác màu sắc của mẫu đóng vai trò rất quan trọng. Chúng quyết định trực tiếp đến chất lượng, tính đồng nhất của sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
– Để đảm bảo các phép đo lường nhất quán, tuân theo tiêu chuẩn. Các doanh nghiệp sản xuất không thể chỉ dựa vào trực quan của người xem màu mà cần đến sự hỗ trợ của các thiết bị phân tích màu chuyên dụng. Cung cấp dữ liệu đo chính xác, khách quan, độ lặp lại cao và có thể xuất file báo cáo chi tiết.
– Tuy nhiên, những mẫu này thường có hình dạng bất thường và sự phân bố hạt là không đồng đều. Luôn là một thách thức lớn cho các máy đo màu truyền thống, bị giới hạn bởi khẩu độ nhỏ, gây khó khăn trong việc nắm bắt được các đặc điểm màu sắc tổng thể. Dẫn đến kết quả đo có độ lệch lớn, thiếu chính xác và hiệu suất của việc kiểm tra thấp.
– Để giải quyết vấn đề này, hãng CHNSpec có cho ra mắt dòng thiết bị máy đo màu khẩu độ lớn 50mm. Mang đến một giải pháp chuyên nghiệp để đo lường màu sắc của các mẫu không đồng đều, định nghĩa lại các tiêu chuẩn kiểm tra trong ngành!
– Bột màu, viên nén và masterbatch thường có các đặc điểm sau:
– Nếu dùng máy so màu truyền thống, khẩu độ nhỏ (4 – 8 mm), thiết bị chỉ quét được một vùng diện tích rất nhỏ. Làm cho khu vực đo không mang tính đại diện cho toàn bộ mẫu. Điều này dẫn đến:
– Trong khi đó các máy đo màu khẩu độ lớn (20 – 50 mm) sẽ có khả năng bao phủ và quét được một vùng diện tích mẫu rộng lớn hơn trong cùng một lúc khi đo màu. Điều này giúp:
– Khi các hạt bột hoặc hạt nhựa masterbatch được sắp xếp khác nhau ở từng điểm đo, ánh sáng phản xạ lại cũng sẽ khác nhau. Hiện tượng này sẽ làm cho vùng đo nhỏ dễ bị:
– Với các máy đo màu khẩu độ lớn sẽ làm giảm đáng kể sự ảnh hưởng của từng hạt đơn lẻ, bởi máy thu nhận nhiều hạt hơn trong cùng một phép đo. Màu sắc được trung bình hóa chính xác, sát với màu thật của vật liệu.
– Bề mặt của bột và hạt masterbatch:
– Máy đo màu khẩu độ nhỏ có thể:
– Với máy so màu khẩu độ lớn giúp:
– Trong sản xuất masterbatch hoặc bột màu, việc kiểm soát màu chính xác giúp:
– Khẩu độ lớn tạo ra kết quả tin cậy, ít dao động, giúp kỹ sư QC/R&D:
– Theo khuyến cáo của các tiêu chuẩn đo màu (CIE, ASTM):
– Do đó, khi đo masterbatch, bột màu, việc sử dụng khẩu độ nhỏ là trái khuyến cáo ⇒ độ chính xác thấp ⇒ không phù hợp cho kiểm soát chất lượng.
– 50mm Large-Aperture Spectrophotometer DS-807 CHN là thiết bị phân tích màu cao cấp được trang bị khẩu độ lớn 50mm, có thể bao phủ các mẫu không đồng nhất. Mang lại khả năng đo lường và phân tích màu sắc nhanh chóng, chính xác, độ lặp lại cao.
– Máy đo màu hạt nhựa DS-807 hãng CHN hoạt động dựa trên nguyên lý quang phổ phản xạ với thiết kế buồng đo mẫu chuyên biệt, ngăn chăn sự xâm nhập của hạt và bụi. Cung cấp hơn 30 chỉ số đo lường với 38 loại nguồn sáng đánh giá màu khác nhau.
– Máy đo màu khẩu độ lớn 50mm DS-807 hãng CHN có thể sử dụng độc lập hoặc kết nối với phần mềm phân tích màu sắc trên máy tính. Thuận tiện cho việc quản lý màu chuyên nghiệp: Tạo cơ sở dữ liệu mẫu chuẩn, truy xuất lịch sử, so sánh, phân loại và in báo cáo.
– Spectrophotometer DS-807 CHN là thiết bị lý tưởng để phân tích màu các mẫu:
– Không chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, máy so màu quang phổ để bàn DS-807 hãng CHN còn giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát chất lượng đầu vào – đầu ra, đảm bảo sự ổn định về màu sắc. Từ đó nâng cao độ tin cậy của thương hiệu trên thị trường.
Xem thêm:
– Hệ màu Lab và lý thuyết của máy so màu
– Tìm hiểu về mô hình màu RGB và CMYK
– Máy đo chỉ số nóng chảy của nhựa (MFI)
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Máy đo màu khẩu độ lớn 50mm DS-807 hãng CHN appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Thiết bị thẩm định nhiệt độ hãng Ellab (Đan Mạch) appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>Hãng sản xuất: Ellab – Đan Mạch
– Trong các ngành công nghiệp có yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm như: dược phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế, công nghệ sinh học,….. việc thẩm định nhiệt độ (Temperature Validation) đóng vai trò then chốt nhằm đảm bảo sản phẩm an toàn, ổn định và tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế.
– Trong số các thương hiệu hàng đầu thế giới, hãng Ellab (Đan Mạch) được đánh giá là nhà sản xuất thiết bị thẩm định nhiệt độ uy tín và lâu đời, được nhiều nhà máy và phòng thí nghiệm trên toàn cầu lựa chọn, tin dùng.
– Hãng Ellab được thành lập từ năm 1949 tại Đan Mạch. Là một trong những công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp đo lường, giám sát và thẩm định nhiệt độ – áp suất – độ ẩm trong các quy trình sản xuất có đòi hỏi nghiêm ngặt về độ chính xác cao. Đặc biệt là trong ngành dược phẩm, thực phẩm và thiết bị y tế.
– Với hơn 75 năm kinh nghiệm, hãng Ellab đã không ngừng đổi mới, nâng cấp và phát triển để trở thành một tên tuổi toàn cầu. Không chỉ cung cấp thiết bị đơn thuần mà còn mang đến giải pháp thẩm định toàn diện. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắt khe của GMP, FDA, GAMP và ISO.
– Thiết bị thẩm định nhiệt độ Ellab hiện đang được sử dụng rộng rãi trong:
– Đặc biệt, hãng Ellab cho phép thực hiện các phép đo nhiệt độ tại tâm sản phẩm. Điều mà nhiều hệ thống thông thường không thể đáp ứng được.
– Thiết bị thẩm định nhiệt độ Ellab là hệ thống đo lường và ghi lại dữ liệu nhiệt độ với độ chính xác cao. Cùng với phần mềm phân tích và báo cáo, đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc tế. Được dùng để:
– Một hệ thống Ellab đầy đủ thường bao gồm:
– TrackSense® Pro là bộ ghi dữ liệu dòng không dây cao cấp (Wireless Data Loggers), được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
– Thiết bị này có khả năng kết hợp linh hoạt với nhiều cảm biến đo: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm tương đối, độ dẫn điện, chân không và CO2.
– Một số các ưu điểm nổi bật:
– Đây là dòng thiết bị ghi dữ liệu không dây, chuyên dụng cho việc thẩm định quá trình đông khô (Freeze Drying), có khả năng đo nhiệt độ sản phẩm trực tiếp bên trong lọ.
– Thiết bị này giúp kiểm soát chính xác:
– E-ValTM Pro Plus là giải pháp thẩm định có dây (Wired Thermocouple System). Phù hợp với các hệ thống cố định, yêu cầu đo nhiều điểm đồng thời với chi phí tối ưu hơn.
– Thiết bị này được dùng cho các ứng dụng có yêu cầu giám sát dữ liệu theo thời gian thực.
– Có thể kết hợp linh hoạt với nhiều loại cảm biến đo khác nhau: Nhiệt độ, áp suất & chân không, độ dẫn điện, độ ẩm tương đối, CO2.
– Một trong những điểm mạnh lớn nhất của thiết bị hãng Ellab là độ chính xác đo lường. Các Logger Ellab thường đạt:
– Thiết bị được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Đảm bảo kết quả đo được các cơ quan thanh tra chấp nhận.
– Hãng Ellab cung cấp phần mềm phân tích và báo cáo chuyên dụng như ValSuite®, giải pháp lý tưởng cho mọi quy trình kiểm định nhiệt độ.
– Phần mềm này cho phép:
– Đảm bảo tuân thủ quy định pháp lý
– Giảm thiểu các rủi ro về sự sai lệch nhiệt
– Tăng độ tin cậy của quy trình sản xuất
– Tiết kiệm thời gian thẩm định
– Dễ dàng vượt qua các đợt thanh tra GMP
Xem thêm:
– Hiệu chuẩn máy đo pH và các bước thực hiện
– Máy chiết béo bán tự động SOX406 hãng Hanon
– Máy kiểm tra độ kín bao bì DRK134 hãng Drick
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Thiết bị thẩm định nhiệt độ hãng Ellab (Đan Mạch) appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Không gian màu LCh và lý thuyết máy so màu (Phần 3) appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>Phần 3: Hệ màu CIE L*C*h và lý thuyết của máy so màu
– Không gian màu (Color Space) có thể được mô tả như một phương pháp biểu thị màu của đối tượng đang xem xét bằng cách sử dụng một số loại ký hiệu, chẳng hạn như số học. Bằng cách này, ta có thể chọn và lặp lại một màu nào đó thật chính xác.
– Tổ chức Commission Internationale de l’Eclairage (CIE) là một tổ chức phi lợi nhuận, được coi là cơ quan có thẩm quyền về khoa học ánh sáng và màu sắc. Các không gian màu đã được xác định để trao đổi thông tin và thể hiện màu sắc đối tượng, bao gồm: CIE XYZ, CIE L*a*b* và CIE L*C*h.
– Các không gian màu cho phép người dùng đánh giá các thuộc tính về màu sắc, xác định sự không nhất quán và thể hiện chính xác những phát hiện đó của họ cho người khác bằng thuật ngữ số (số liệu).
– Không gian màu L*C*h, tương tự như CIELAB được một số chuyên gia trong ngành ưa thích. Bới vì, nó thể hiện sự tương quan màu sắc tốt, giống với cách mà mắt người cảm nhận được.
– Hệ màu L*C*h có cùng sơ đồ với hệ màu L*a*b* nhưng sử dụng tọa độ hình trụ thay vì tọa độ hình chữ nhật.
– Không gian màu LCh tạo ra được tất cả các màu. Bằng cách phối hợp các thông tin về độ sáng (Lightness), sắc độ (Chroma) và tông màu (Hue). Trong không gian này gồm có:
– Trục L* Biểu thị độ sáng:
– C* Biểu thị sắc độ (độ bão hòa màu, cường độ màu):
– h là góc tông màu:
– Trong vài thập kỷ qua, không gian màu RGB được sử dụng rất phổ biến. Chúng có thể tạo ra được rất nhiều màu (hơn 16,7 triệu màu) từ 3 màu cơ bản (đỏ, lục, lam).
– Tuy nhiên, hệ màu RGB được thiết kế dựa trên cách màn hình hoạt động chứ không phải cách mà mắt người chúng ta cảm nhận được màu sắc.
– Bởi vì, trong mắt người ngoài các tế bào cảm quang hình nón nhạy cảm với các màu (đỏ, lục, lam), thì còn có tế bào hình que nhạy cảm với các sắc độ sáng tối của màu sắc.
– Điều này làm cho không gian màu RGB không lý tưởng, thiếu nhất quán và không đồng thuận về cảm nhận với con người.
– Cùng với sự phát triển của kĩ thuật pha chế và tái tạo màu sắc, hàng triệu màu đã được ghi nhận và tạo ra. Điều này dẫn tới nhu cầu một hệ thống xác định màu sắc khác đầy đủ, dễ tiếp cận hơn. Đó là lúc không gian màu LCh ra đời.
– Hệ màu CIE LCh được xác định lần đầu tiên vào năm 1976 bởi Ủy ban Chiếu sáng Quốc tế (CIE). Mục tiêu chính của không gian màu LCh là đạt được sự đồng nhất về nhận thức, nghĩa là nó hoạt động theo cách mắt chúng ta cảm nhận màu sắc.
Xem thêm: Hệ màu RGB
– Ngay cả khi hai màu trông rất giống nhau đối với một người nhưng vẫn có thể tìm thấy sự khác biệt bằng cách sử dụng các máy đo so màu.
– Nếu màu sắc của sản phẩm làm ra không đạt tiêu chuẩn, sai lệch màu thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và sự hài lòng của khách hàng, đối tác.
– Điều này cũng ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm phải làm lại, tệ hơn là phải đền hợp đồng,…. làm chi phí sản xuất tăng lên.
– Vì lý do trên, việc sử dụng các thiết bị đo màu để kiểm tra, đánh giá sự khác biệt về màu sắc giữa mẫu làm ra với mẫu chuẩn trong quy trình sản xuất là rất quan trọng.
– Sự khác biệt về màu sắc được định nghĩa là sự so sánh bằng số liệu đo được của mẫu thử làm ra với mẫu chuẩn (mẫu gốc, mẫu đối chứng,….). Được gọi là Delta (Δ), nó biểu thị sự khác biệt về tọa độ màu tuyệt đối.
– Kết quả về Delta cho độ sáng (ΔL*), sắc độ (ΔC*) và góc tông màu (ΔH*) có thể mang giá trị dương (+) hoặc âm (-).
– Các dụng cụ máy đo so màu có thể phát hiện ra những sự khác biệt (dù là nhỏ nhất) mà mắt người không thể nhận thấy được. Sau đó, máy sẽ hiển thị những khác biệt này dưới dạng số hoặc trên biểu đồ phản xạ quang phổ.
– Dựa vào kết quả đo được về sự khác biệt về màu sắc. Chúng ta cần quyết định xem xét mẫu thử làm ra có được chấp nhận hay không.
– Rất khó để có thể tạo ra màu sắc giống hệt nhau 100%.
– Dung sai màu sắc là giới hạn tối đa về mức độ khác biệt màu sắc giữa mẫu làm ra với mẫu tiêu chuẩn mà người dùng cho phép có thể có thế chấp nhận được.
– Thông thường nên thiết lập dung sai cho từng thành phần ΔL*, ΔC* và ΔH*. Để xác định tọa độ nào, đã vượt quá giới hạn (nếu có).
– Các giá trị dung sai tạo thành một hộp hình nêm (Wedge) tiêu chuẩn xung quanh. Màu nằm trong ô này được coi là chấp nhận được, còn màu nằm ngoài ô này sẽ bị từ chối (loại).
– Tuy nhiên, màu nằm gần mép của hộp dung sai này có thể được chấp nhận về mặt số lượng nhưng không thể chấp nhận được đối với người quan sát.
– Sử dụng các giá trị ΔL*, ΔC*, ΔH* và các hệ số trọng số được tính toán. Công thức chênh lệch màu CIE2000 sau đó đã được thiết lập để giải quyết điểm yếu này.
– Công thức của nó phù hợp hơn với cách mắt người nhìn thấy màu sắc và mang lại độ chính xác cao hơn, tạo ra một hình elip xung quanh tiêu chuẩn trong không gian màu.
– Màu nằm bên trong hình elip này được coi là chấp nhận được. Trong khi màu nằm ngoài hình elip này bị từ chối.
Xem thêm:
– Độ sai lệch màu Delta E (Lab) và lý thuyết của máy so màu
– Sự khác biệt máy so màu Colorimeter và Spectrophotometer
– Buồng bóng đèn ánh sáng chuẩn dùng để quan sát màu
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Không gian màu LCh và lý thuyết máy so màu (Phần 3) appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Hướng dẫn lựa chọn tủ đèn xem màu Tilo appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>Hướng dẫn lựa chọn tủ so màu (Color Light Box)
– Trong ngành sản xuất sơn phủ, in ấn, dệt nhuộm, bao bì,…. thì màu sắc có ảnh hưởng quan trọng đến sản phẩm. Tuy nhiên, các yếu tố về ánh sáng, thời tiết,…. đã gây ra không ít khó khăn cho các nhà thiết kế khi xem và đánh giá chính xác đúng tông màu của mẫu.
– Sự sai lệch trong quá trình xem màu sẽ dẫn đến một số hệ lụy sau:
– Cả 2 điều trên đều gây ảnh hưởng rất lớn về chi phí sản xuất, uy tín, danh tiếng của nhà sản xuất. Vì vậy, việc kiểm tra đánh giá và phân biệt màu sắc của mẫu trước khi sản xuất hàng loạt là rất cần thiết.
– Để giải quyết vấn đề này, hãng Tilo có cung cấp các tủ đèn xem màu chuẩn (Color Light Viewing Box/ Color Light Booth/ Color Assessment Cabinet). Chúng là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp các nhà thiết kế có thể quản lý chất lượng màu sắc của mẫu một cách chính xác theo tiêu chuẩn.
– Hãng Tilo có cung cấp 2 dạng tủ với bóng đèn bên trong là 60cm và 120cm. Tùy vào kích thước của mẫu thử mà người dùng có thể chọn tủ có chiều dài phù hợp.
– Ở các xưởng nhà máy in ấn bao bì, hãng Tilo có cung cấp dạng bàn đèn soi màu. Giúp người dùng có thể thuận tiện cho thao tác xem màu mẫu thử mà không bị giới hạn ở 2 bên hông như trong tủ so màu.
– Mỗi bóng đèn trong tủ sẽ mô phỏng một ánh sáng chuyên biệt theo tiêu chuẩn so màu trực quan. Tùy vào yêu cầu của đối tác hoặc vị trí hàng xuất khẩu mà quý khách sẽ chọn tủ có số nguồn sáng cho phù hợp.
– Bảng thông số của các bóng đèn trong tủ đèn xem màu Tilo:
| Nguồn sáng | Nhiệt độ màu | Mô phỏng |
| D65 | 6500K | Ánh sáng ban ngày nhân tạo đạt chuẩn quốc tế |
| TL84 | 4000K | Ánh sáng huỳnh quang dùng trong các của hàng ở Châu Âu, Nhật và Trung Quốc |
| CWF | 4150K | Ánh sáng huỳnh quang trắng lạnh đạt chuẩn Mỹ |
| UV | bước sóng 365nm | Ánh sáng cực tím. Phát hiện chất dạ quang, huỳnh quang |
| F | 2700K | Ánh sáng bình minh/ hoàng hôn |
| TL83 | 3000K | Ánh sáng trắng ấm đạt chuẩn Mỹ |
Xem thêm:
– Hướng dẫn lắp ráp, sử dụng tủ soi màu
– Ứng dụng của tủ so màu và máy đo màu
– Máy đo độ bóng 3 góc CS-380 hãng CHN
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Hướng dẫn lựa chọn tủ đèn xem màu Tilo appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Độ bóng là gì? Nguyên lý đo và cách chọn máy đo độ bóng appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>Tìm hiểu chung về máy đo độ bóng (Gloss Meter)
– Độ bóng (Gloss) là thuộc tính của bề mặt khiến chúng cho vẻ ngoài sáng bóng hoặc bóng loáng như kim loại.
– Độ bóng được tạo thành do độ phản quang của bề mặt vật liệu khi tiếp xúc với ánh sáng.
– Các nhà sản xuất khi thiết kế các sản phẩm của họ thì cần điều chỉnh độ bóng bề mặt để làm tăng độ hấp dẫn tối đa đến khách hàng. Từ các tấm thân xe có độ phản chiếu cao cho đến các thiết bị gia dụng bóng loáng hay các chi tiết trang trí ô tô được hoàn thiện mờ.
– Điều này cần đặc biệt chú ý khi các chi tiết, bộ phận của máy móc, thiết bị có thể được sản xuất bởi nhiều nhà sản xuất tại các phân xưởng nhà máy khác nhau. Nhưng chúng lại được đặt liền kề nhau để tạo ra thành phẩm.
– Độ bóng cũng có thể là thước đo chất lượng bề mặt. Ví dụ: độ bóng của bề mặt được phủ giảm có thể thấy các vấn đề trong quá trình xử lý, dẫn đến các hư hỏng khác như độ bám dính kém hoặc thiếu lớp bảo vệ cho bề mặt được sơn phủ.
– Độ bóng bề mặt có thể bị ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố. Ví dụ như độ mịn đạt được trong quá trình đánh bóng, số lượng và loại lớp phủ được áp dụng hoặc chất lượng bề mặt lớp nền.
– Chính vì các điều này mà nhiều ngành sản xuất cần giám sát đến độ bóng của sản phẩm như: ô tô, in ấn, đồ nội thất, thực phẩm, dược phẩm, điện tử tiêu dùng,….
– Độ bóng ảnh hưởng đến độ bền của sơn. Độ bóng cao giúp cho việc chùi rửa dễ dàng, giảm độ bám dơ của những chất dầu mỡ, mồ hôi, hơi ẩm tiếp xúc lên bề mặt.
– Độ bóng còn ảnh hưởng đến màu sắc của mẫu. Nếu như cùng một màu, độ bóng cao sẽ làm tăng độ sáng và độ đậm hơn so với sơn mờ.
– Độ bóng cao sẽ làm cho bề mặt được hoàn thiện trên nhiều yếu tố. Tuy nhiên, vì độ bóng là độ phản quang nên chúng ta cần lưu ý đến độ nhẵn của bề mặt. Nếu như bề mặt không nhẵn mịn thì dùng độ bóng cao sẽ làm lộ rõ những khiếm khuyết.
– Độ bóng được đo lường bằng cách chiếu một lượng ánh sáng đã biết trước lên bề mặt mẫu và định lượng ánh sáng phản xạ lại.
– Số phần trăm tỉ lệ phản quang lại càng thấp thì độ bóng bề mặt mẫu càng thấp và ngược lại.
– Máy đo độ bóng (Gloss meter) hoạt động dựa trên nguyên tắc đo độ phản quang của ánh sáng phát ra từ máy và thu về tại góc tương ứng so với tia pháp tuyến.
– Vì ánh sáng phản xạ tại các góc khác nhau sẽ cho ra kết quả khác nhau. Nên để đảm bảo tính nhất quán của phép đo từ các máy đo độ bóng thì một tập hợp: ánh sáng, các góc quan sát và đơn vị đo độ bóng cần thống nhất theo quy định.
– Tiêu chuẩn ISO 2813 và ASTM D523 được sử dụng phổ biến nhất để mô tả 3 góc đo độ bóng trên tất cả các bề mặt là 20o, 60o, 85o.
– Đơn vị của độ bóng là GU (Gloss Unit). Có thể được tủy nguyên theo tiêu chuẩn tham chiếu được tổ chức tại NIST (USA).
Trong 3 góc 20/60/85 thì góc 60o là góc thông dụng được dùng để đo độ bóng của mẫu. Tuy nhiên, để có được kết quả đo chính xác thì cần phải lựa chọn kết quả đo tại góc đo hợp lý:
– Góc 20o được dùng để đo mẫu có độ bóng cao ( > 70 GU)
– Góc 60o được dùng để đo mẫu có độ bóng trung bình (độ bóng 10 – 70 GU)
– Góc 85o được dùng để đo mẫu có độ bóng cao ( < 10 GU)
– Góc 45o được dùng để đo mẫu có chất liệu là gốm sứ, các film nhựa,…..
– Góc 75o được dùng để đo mẫu có chất liệu giấy, nhựa vinyl (PVC),….
Xem thêm:
– Hướng dẫn sử dụng máy đo độ bóng MG6-F1 KSJ
– Hướng dẫn sử dụng cốc đo độ nhớt Zahn Cup
– Hộp bóng đèn ánh sáng chuẩn để xem màu Tilo
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Độ bóng là gì? Nguyên lý đo và cách chọn máy đo độ bóng appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>The post Dụng cụ kiểm tra độ bền uốn sơn (trục + hình nón) tiêu chuẩn ASTM D522 appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>Thử nghiệm ASTM D522 về kiểm tra độ bền uốn sơn (Trục + Hình nón)
Mandrel Bend Test of Attached Organic Coatings
– Tiêu chuẩn ASTM D522 là phương pháp thử nghiệm uốn cong lớp phủ hữu cơ kèm theo trên một hệ thống trục gá.
– Tiêu chuẩn ASTM D522 được dùng để kiểm tra đánh giá khả năng chống nứt vỡ của lớp vật liệu phủ trong quá trình uốn cong mẫu. Sau khi chúng được đóng rắn trên lớp nền là tấm kim loại hoặc cao su.
– Lớp vật liệu phủ có độ dày đồng đều trên lớp nền là tấm kim loại hoặc cao su. Sau khi đóng rắn hoàn toàn thì các mẫu thử được uốn cong trên một trục gá để xác định độ giãn dài hoặc khả năng chống nứt vỡ của lớp phủ hữu cơ bám trên bề mặt.
– Thử nghiệm ASTM D522 bao gồm 2 phương pháp thử:
– Lớp phủ bám liên kết trên bề mặt chất nền. Chúng sẽ bị kéo dài ra nếu chất nền bị uốn cong trong quá trình sản xuất và sử dụng.
– Nếu quá trình sơn phủ/ đóng rắn không đủ thì sự giãn dài này có thể dẫn đến các vết nứt. Dẫn đến các vấn đề về ngoại hình bề mặt kém và làm giảm đi tính bảo vệ tấm nền (ăn mòn).
– Thử nghiệm ASTM D522 giúp kiểm tra phân loại khả năng chống chịu vỡ nứt của lớp phủ khi bị kéo dài. Chúng rất hữu ích cho việc đánh giá tính linh hoạt của lớp phủ trên chất nền.
– Để đánh giá độ giãn dài của lớp phủ: thép cán nguội độ dày 0,8 mm (1/32 in)
– Để đánh giá độ bền chống nứt của lớp phủ: chất nền là kim loại hoặc vật liệu cao su (ví dụ: thép, nhôm, thiếc hoặc cao su tổng hợp). Độ dày của tấm kim loại nhỏ hơn 0,8 mm (1/32 in). Độ dày của các vật liệu cao su nhỏ hơn 13 mm (1/2 in)
– Kích thước tấm nền khuyến nghị: Chiều rộng x chiều dài 100 mm x 150 mm (4 x 6 in)
– Kích thước tấm nền tối đa mà trục gá hình nón có thể chứa được: Chiều rộng x chiều dài 115 mm x 190 mm (41/2 x 71/2 in).
– Trước khi sơn phủ cần bo tròn nhẹ các cạnh của tấm kim loại
– Áp dụng lớp phủ đồng đều trên chất nền phù hợp theo tiêu chuẩn D823. Làm đóng rắn lớp phủ bằng không khí hoặc sấy khô.
– Nếu cần đo phần trăm độ giãn dài thì độ dày tối thiểu là 1mil là bắt buộc (độ dày thép cán nguội 0,8mm). Thực hiện xác định độ dày lớp phủ theo tiêu chuẩn D1005, D1186 hoặc D1400.
– Bề mặt lớp phủ không được chứa dầu và các chất lạ khác có thể làm tăng tính linh hoạt của lớp phủ, gây cản trở cho việc quan sát vết nứt.
– Mẫu thử kiểm tra cần phải phẳng. Kích thước khuyến nghị như trong 4.1.
– Phương pháp A: thực hiện lặp lại ít nhất 3 mẫu
– Phương pháp B: thực hiện lặp lại ít nhất 2 mẫu ở đường kính trục gá quan tâm
– Nhiệt độ: 23 ± 2oC (73,5 ± 3,5oF)
– Độ ẩm tương đối: 50 ± 5%
– Dụng cụ kiểm tra độ bền uốn sơn hãng BEVS là bộ dụng cụ cơ học, được làm bằng chất liệu thép không gỉ chắc chắn, độ bền cao. Được dùng để xác định tính đàn hồi, bền bám dính, độ giãn dài của màng sơn phủ khô trên lớp nền là tấm kim loại.
– Hãng BEVS cung cấp 2 bộ dụng cụ kiểm tra độ bền uốn sơn theo tiêu chuẩn ASTM D522:
Xem thêm:
– Dụng cụ thử độ bền uốn trục và cách sử dụng
– Dụng cụ kiểm tra bền uốn hình nón và cách dùng
– Tiêu chuẩn và cách dùng dao cắt kiểm tra độ bám dính sơn
Thông tin liên hệ:
Mr. Tiến – 0907 043 291 (Zalo)
Email: [email protected]
The post Dụng cụ kiểm tra độ bền uốn sơn (trục + hình nón) tiêu chuẩn ASTM D522 appeared first on Máy Đo Tân Tiến.
]]>